[SASD] Sổ tay tổ chức San Andreas Sheriff Department

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

[SASD] Sổ tay tổ chức San Andreas Sheriff Department

Bài gửi by Join_ on Sun Aug 14, 2016 12:43 pm


San Andreas Sheriff Department
Tổng Vụ Cảnh Sát San Andreas

San Andreas Sheriff Department là tổ chức thi hành pháp luật có trụ sở tại khắp các biên giới miền tây San Andreas . Họ đảm nhiệm trật tự tại các khu vực biên giới và nông thôn ngoài ra họ còn can thiệp các vấn đề về các thành phố trên khắp bản đồ . Làm việc một cách chuyên nghiệp và có hiệu quả cao . Trong nhiều năm qua họ đã đạt được nhiều thành thích lớn , ngăn chặn các tệ nạn xã hội và trật tự tại các khu vực biên giới San Andreas và Tierra Robada.

II.Nhiệm vụ chung
San Andreas Sheriff Department thuộc tổ chức thi hành pháp luật , ngăn chặn và giải quyết các tội phạm nguy hiểm vào biên giới bảo đảm ổn định người của các thành phố cũng như vùng nông thôn tại San Andreas . Luôn sẵn sàng trong các tình huống nguy hiểm , hỗ trợ nhanh các nhân viên thi hành pháp luật khác trên đất nước và nâng cao trách nhiệm , hiệu quả làm việc trong ngành . Suy nghĩ thật nhạy bén khi hành động, bằng tất cả sức lực, những gì có , bảo vệ người dân cũng như San Andreas một cách an toàn nhất . Tinh thần đoàn kết trong mọi công việc sẽ dẫn đến một tương lai đất nước San Andreas ngày càng dân giàu, nước mạnh , bền vững .

III. Rank & Division
1. Rank
[​IMG] Officer I ( Rank 0 )
Tất cả những người mới gia nhập tổ chức họ sẽ được chỉ dẫn làm việc, đào tạo ở đây trong vòng 1 hoặc 2 tuần. Họ phải hoàn thành tất cả các bài kiểm tra, xét nghiệm để thành một cảnh sát có trình độ. Sau 1 hoặc 2 tuần giám đốc và phó giám đốc sẽ là những người ra quyết định xem họ có đủ trình độ ở lại hay không.

[​IMG] Officer II ( Rank 1 )
Trong cấp bậc này, bạn phải làm đúng nhiệm vụ của mình được giao, đi qua các giai đoạn được huấn luyện bởi cấp trên, được quyền hỏi bất cứ điều gì mình không biết liên quan tới tổ chức nhằm hiểu biết rõ hơn hay phát triển kỹ năng của mình.

[​IMG] Sergeant I ( Rank 2 )
Nhiệm vụ là làm theo chỉ thị của cấp trên, tuần tra và chống tội phạm, sẽ được xếp đội với người mới vào để chỉ dạy họ hoàn thành các kiến thức về một người nhân viên thi hành pháp luật đúng đắn

[​IMG] Sergeant II ( Rank 3 )
Ở cấp bậc này, nhiệm vụ của họ là tuần tra cùng các nhân viên cấp dưới, giúp đỡ, hỗ trợ, trợ giúp các nhân viên cấp dưới về các vấn đề như: quy cách ứng xử, giao tiếp, công việc của các đơn vị, kiến thức.

[​IMG] Senior Sergeant ( Rank 4 )
Họ được yêu cầu làm một lượng lớn công việc như: quan sát, theo dõi cấp dưới làm việc, giúp đỡ, hướng dẫn các nhân viên cấp dưới, báo lại với quản lý nhân viên về tình hình. Tiếp tục tham gia các nhiệm vụ của sở giao.

[​IMG] Lieutenant ( Rank 5 )
Đủ trách nhiệm để nắm giữ phó quản lí div riêng có nhiệm vụ đưa div đó phát triển lên cùng với quản lý div đó , nếu không giúp được div phát triển mà lại vô tình làm div đó đi xuống thì họ sẽ chịu trách nhiệm lớn và hạ bậc quân hàm vì chưa đủ trình độ

[​IMG] Captain ( Rank 6 )
Đủ trách nhiệm để nắm giữ vị trí quản lý của div riêng có nhiệm vụ đưa div đó phát triển , phân bố công viên cho nhân viên và phó quản lý của div của mình , đảm bảo div đó phát triển nếu div đó đi xuống thì họ sẽ chịu hình phạt gấp đôi , theo dõi quan sát tiến cử hoặc hạ chức một nhân viên nào đó . Mọi thông tin và báo cáo của họ được gửi về trợ lý giám đốc .

[​IMG] Assistant Sheriff ( Rank 7 )
Là người hỗ trợ giám đốc, cánh tay phải đắc lực của giám đốc và là người hỗ trợ giám đốc trong việc điều hành sở và các nhân viên cấp dưới. Quản lý các thành viên, hoạt động của sở trong lúc giám đốc vắng mặt.

[​IMG] Undersheriff ( Rank 8 )
Trợ lý giám đốc đảm nhiệm các vấn đề về thủ tục cũng như hồ sơ báo cáo của cấp dưới báo lên , ghi chép và phổ biến lại giúp giám đốc trong các cuộc họp lớn .

[​IMG] Sheriff ( Rank 9 )
Là người đứng đầu của sở, điều hành sở, duyệt các báo cáo, giấy tờ, văn bản hướng dẫn từ trợ lý đưa lên . Đảm bảo rằng các trợ lý giám đốc , phó cảnh sát trưởng và các sĩ quan cảnh sát trong tổ chức đang làm đúng với những gì họ được giao. Anh ta là người chịu trách nhiệm xử lý các vấn đề dân sự và vấn đề ngân sách của tổ chức.

[​IMG] ​

[​IMG]

G.D : Div mặc định khi vào tổ chức bạn sẽ phải làm việc và chọn ra cho mình div mà mình thích để cố gắng có được cơ hội dự tuyển div và nhận đơn vị mới.

IA ( Internal Affairs ): Bộ nội vụ của tổ chức sẽ được bắt đầu vào giữa kì faction để đảm nhiệm tính hoạt động
chất lượng tốt của faction , họ là những người tư lệnh của faction họ đảm nhiệm trách nhiệm như nhận báo cáo từ cấp trên ,
khiếu nại từ dân , phục hồi chức vụ , chuyển nhượng , sa thải . Vì vậy bất cứ ai là thuộc hàng tư lệnh ( lãnh đạo ) sẽ được coi
vào hàng ngũ Internal Affairs .

ATU ( Advanced Tranning Unit ): Đội điều tra nâng cao đảm nhiệm đào tạo nhân viên trong tổ chức hoặc ngoài tổ chức những vấn đề về lái xe
giúp họ lái xe tốt hơn , an toàn hơn và họ còn đào tạo phân ngành cho các nhân viên trong tổ chức , tư vấn về vị trí thích hợp làm việc lâu dài trong tổ chức .
Các khóa học về luật lệ làm việc như bài thi viết ATU đề ra . Nếu muốn hiểu rõ hơn về cách làm việc cơ bản bạn phải tự đọc sổ tay để tự làm việc

HR ( Human Resource ): Phòng nhân vụ đảm nhiệm trách nhiệm tuyển nhân lực , quan sát chuyển đơn vị , tình hình hiện tại về ngân sách faction và vấn đề xài phương tiện , vũ khí gây tổn hại
tới tổ chức , tất cả những vấn đề về ngân sách và chất lượng của nhân sự đều đặt trên vai của họ nếu bạn không muốn bị án trừng phạt từ IA .

K9: Nhiều tên gọi khác nhau như Canine Unit hoặc Dog Patrol . Họ đảm nhiệm các nhiệm vụ lục soát , kiểm tra xe đảm bảo mọi vật bất hợp pháp không tới đời sống người dân và gây hại tới đất nước .
Họ chạy chiếc FBI rancher hoặc ranger tuần tra khắp các khu vực biên giới , nếu họ tình nghi ai họ có thể kêu kiểm tra nếu phát hiện ra vật cấm bạn sẽ nhưng lệnh trừng phạt mạnh mẽ từ K9 , ngoài ra họ còn hộ tống tù nhân nguy hiểm .

HSIU ( High Speed Interception Unit ): Hỗ trợ các đội tuần tra bằng xe tốc độ cao ( Cheetah , Bullet , Sultan , Infernus ) . Họ là đội chạy tích cực và quan trọng nhất tới thời điểm bây giờ

STU ( State Traffic Unit ): Đơn vị thực thi giao thông bên ngoài Los Santos , ngăn chặn các vụ vi phạm giao thông nặng như lái xe lạng lách , nitro , chạy ngược chiều , gây tai nạn giao thông .
. Ngoài ra họ có thể thi hành giao thông tại các khu vực trong thành phố nếu như nhân viên pháp luật của các thành phố đó không ngăn chặn được những vụ vi phạm giao thông ở mức độ cao.

Patrol : Đơn vị tuần tra họ đảm nhiệm tuần tra khắp các khu vực San Andreas , đảm bảo an toàn cho nhân dân và thành phố khắp các San Andreas . Ngoài ra họ còn tiếp nhận các vấn đề thông qua 911 hoặc từ cấp trên giao ra để giữ an toàn cho đất nước và quê hương của họ.

Air Support : Đơn vị cao cấp theo dịch vụ khẩn cấp từ tổ chức , họ là những người lái máy bay thông báo khu vực bạo loạn , truy tìm kẻ bỏ trốn cũng như các cuộc rượt đuổi khắp các San Andreas , ngoài ra họ cũng là người báo cáo đơn vị phản ứng nhanh và cấp cứu giúp những đội patrol đang gặp nguy hiểm .

TRU ( Tactical Response Unit ): Đơn vị phản ứng nhanh hoạt động theo chiến thuật . Họ được đào tạo theo 3 khu vực khác nhau để trở thành 1 phần trong đơn vị và cũng như người quan trọng trong tổ chức , họ được trang bị vũ khí và phương tiện tối tân nhất tổ chức , đảm bảo không có khủng bố gây nguy hại cho người dân và các khu vực của đất nước.

IV. Trang Bị

Officer I: Nitestick, Glock-19, Shotgun.
Officer II: Nitestick, Glock-19, Shotgun, MP5.
Sergeant I: Nitestick, Glock-19 , Shotgun, MP5.
Sergeant II: Nitestick, Glock-19 , Shotgun, MP5.
Senior Sergeant: Nitestick, Glock-19 , Shotgun, MP5.
Lieutenant: Nitestick, Glock-19, Shotgun, MP5, M4A1.
Captian: Nitestick, Glock-19, Shotgun, MP5, M4A1.
Assistan Sheriff: All vũ khí trong locker
Undersheriff: All vũ khí trong locker
Sheriff: All vũ khí trong locker

Quy chế sử dụng và trang bị đạn.

- Nhóm Sdpistol, Glock-19: 50 viên.
- Nhóm Shotgun: 50 viên.
- Nhóm Uzi, Tec9, MP5: 200 viên.
- Nhóm M4A1, AK47: 300 viên (riêng đối với SWAT khi có báo động sẽ là tối đa 400 viên).
- Nhóm Rifle, Sniper Rifle: 40 viên


Lưu ý :
* Tất cả nhân viên chỉ được trang bị tối đa 2 khẩu súng và 1 nitestick, quân hàm trên Senior Sergeant được đem tối đa 3 khẩu súng và 1 nitestick. SWAT được trang bị thêm 1 khẩu M4 và khẩu còn lại sử dụng theo quân hàm.
* Luôn luôn mang một trong hai vật dụng Spraycan hoặc Nitestick , khi đi tuần bắt buộc phải 2 người / xe tuần tra , không đươc đi một mình.
* Từ Lieutenant được trang bị từ 3 khẩu súng trở lên.

V. Code 911

Code 10
10-1: Trả lời / Báo cáo
10-2: Đang đến hiện trường
10-3: Từ Chối
10-3v: Xe Tuần Tra
10-4: Đã rõ / Nhận được và Hiểu
10-5: Vui lòng lặp lại
10-6: Giữ vị trí
10-7: Báo cáo vị trí
10-8: On Duty / Đi tuần
10-9: Tù nhận được đảm bảo
10-10: OFF DUTY / Ngoài giờ làm việc
10-11: Police tác chiến/Police hoạt động
10-12: Xin chờ
10-13: Police Die
10-15: Yêu cầu xe cứu thương
10-16: Yêu cầu xe kéo
10-19: Trạm (, hoặc trở lại)
10-20: Vị trí
10-21: Cần lực lượng đặc nhiệm
10-22: Bỏ qua
10-22a: Đã bắt được đối tượng
10-22b: Đã tiêu diệt tất cả
10-23: Bình thường
10-24: Ngừng truyền
10-27: Chuyển đổi đơn vị
10-29: Kiểm tra báo cáo truy nã
10-31: Trở lại Trụ sở
10-34: Nổi loạn
10-40: Rất nhiều người trong khu vực
10-41: Có thể có hoạt động bất hợp pháp
10-44: Chờ lệnh cho phép đơn vị được rời khu vực tuần tra để...
10-50: Tai nạn
10-52: Yêu cầu xe cấp cứu đến..
10-56: Kiểm tra máy tính
10-62: Thông tin đối tượng
10-66: Đáng ngờ ( xe hoặc người )
10-70: Cháy
10-71: Bắn súng​
10-76: Trên tuyến đường
10-77: ETA
10-78: Explosion
10-80: Đang đuổi theo trên đường
10-85: Khu vực kiểm tra
10-86: Any radio traffic?
10-87 Gặp gỡ nhân viên
10-88 Yêu cầu đơn vị bao gồm
10-93: Khóa đường
10-95: Nghi phạm đã bị bắt
10-96 Đơn vị tập trung
10-97 Gần đến hiện trường/vị trí
10-98: Không yêu cầu hỗ trợ thêm
10-99: Kết luận tình hình ( Những j bạn làm khi NV kết thúc )​


Code 11 ​
11-29: Hồ sơ lý lịch rõ ràng trong sạch (không đảm bảo)
11-52: Kiểm tra tình trạng
11-54: Phương tiện khả nghi
11-56: Đối tượng nguy hiểm
11-78: Tại nạn máy bay
11-80: Tại nạn - Thiệt hại lớn
11-81: Tại nạn - Thiệt hại không đáng kể
11-82: Tai nạn - Chỉ thiệt hại tài sản
11-83: Tại nạn - Không rõ chi tiết
11-85: Cần xe kéo
11-98: Địa điểm gặp gỡ
11-99a: Cán bộ đang gặp nguy hiểm cao ( hỗ trợ không cần 10-5 )
11-99: Cần trợ giúp khẩn cấp , (bị rất nhiều đối tượng tấn công , các đơn vị cần đến ngày vị trí)​


Code hỗ trợ / khẩn cấp

(C0)Mã 0: Bạo loạn lớn , nguy hiểm ( Mọi hoạt động phạt giao thông hoặc kiểm tra khu nhà thì phải bỏ đi backup khi code 0 báo lên , giam tội phạm thì không cần đi )
(C1)Mã 1: Tình huống pursuit
(C2)Mã 2: Tình huống nghi ngờ có thể nổ súng, nguy hiểm
(C3)Mã 3: Tình huống nổ súng nguy hiểm, cần hỗ trợ khẩn cấp
(C4)Mã 4: Không yêu cầu hỗ trợ thêm
(C7)Mã 7: AFK
(C9)Mã 9: Bắt đầu làm việc
(C10)Mã số 10: Mối đe dọa Bomb
(C11)Mã số 11: Yêu cầu hỗ trợ từ SWAT
(C12)Mã số 12: Báo động giả
(C33)Mã 33: Radio im lặng, trừ khi có liên quan​

Join_

Tổng số bài gửi : 7
Join date : 14/08/2016

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: [SASD] Sổ tay tổ chức San Andreas Sheriff Department

Bài gửi by Kun on Sun Aug 14, 2016 1:11 pm

Cám ơn nhé Join
avatar
Kun
BQT Trực Tiếp

Tổng số bài gửi : 15
Join date : 13/08/2016

Xem lý lịch thành viên http://kt-samp.forumvi.com

Về Đầu Trang Go down

Re: [SASD] Sổ tay tổ chức San Andreas Sheriff Department

Bài gửi by Join_ on Tue Aug 16, 2016 8:25 pm

anh co the RF lai chuc vu LD SASD cua em duoc khong

Join_

Tổng số bài gửi : 7
Join date : 14/08/2016

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: [SASD] Sổ tay tổ chức San Andreas Sheriff Department

Bài gửi by Sponsored content


Sponsored content


Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết